CM, Music videos & Video game

Anchors: Phim quảng cáo | Music Video | Video Game

Phim quảng cáo

# Tựa phim Thông tin Đạo diễn Năm Chi tiết
1 The Sky-Colored Seed Mừng kỷ niệm 40 năm mạng lưới truyền hình NTV. Miyazaki Hayao
Kondo Yoshifumi
1992 N | OG
2 Nandarou Kỷ niệm 40 năm NTV. Con vật trong đoạn phim được NTV sử dụng làm logo cho đến nay. Miyazaki Hayao 1992 N | A
3 Studio Ghibli Original Art Exhibit Spot quảng cáo cho buổi triển lãm ở Bảo tàng Nghệ thuật Mitsukoshi. Kondo Yoshifumi 1996
4 Grave of the Fireflies – Friday Roadshow Spot giới thiệu chương trình Kinyou Roadshow. Kondo Yoshifumi 1996
5 Friday Roadshow Đoạn mở đầu cho chương trình Kinyou Roadshow của NTV. Kondo Yoshifumi 1997
6 Online Shopping Mall “Shop-One” Quảng cáo cho cửa hàng quần áo trực tuyến Shop-One. Momose Yoshiyuki 2000
7 Delicious Tea Quảng cáo cho nhãn hiệu trà lạnh Umacha của Asahi Beverage Company. Tanabe Osamu 2001 N
8 LAWSON “Mitaka Forest Ghibli Art Museum” tickets Quảng cáo điểm đặt vé vào Bảo tàng Ghibli của Lawson. Miyazaki Hayao 2001 N
9 LAWSON “Spirited Away” tickets Tanabe Osamu 2001
10 LAWSON “Spirited Away” DVD Tanabe Osamu 2002
11 House Foods “The Cat Returns” campaign CM Quảng cáo thức ăn tại nhà House Foods (Hausu Shokuhin), lấy bối cảnh là căn nhà của Haru trong phim The Cat Returns. Inamura Takeshi 2002
12 Risona Bank Network CM Inamura Takeshi 2003
13 House Foods “Let’s eat at home.” series CM summer version Làm cho chiến dịch quảng cáo thức ăn tại nhà House Foods. Phiên bản mùa hè gồm bốn đoạn phim 15 giây: Playing House, Errand, Alley, Advertising Car và một đoạn phim 30 giây. Miyazaki Hayao
Momose Yoshiyuki
2003 N
14 House Foods “Let’s eat at home.” series CM winter version Quảng cáo cho House Foods, phiên bản mùa đông. Momose Yoshiyuki 2004
15 KNB yumedeji PR spot Spot quảng cáo cho kênh KNB (Kita Nihon Broadcasting). Hashimoto Shinji 2004
16 Yomiuri Newspaper Cos network CM tile block printing (kawaraban) TV spot kỷ niệm 130 năm nhật báo Yomiuri Shimbun. Tanabe Osamu 2004 N
17 Yomiuri Newspaper Cos network CM “which way?” moving TV spot về thời điểm “chuyển dời” (moving season), sử dụng bài hát Doredore. Tanabe Osamu 2005 N
18 Yomiuri – Sugiura CM cho báo Yomiuri Shimbun, lấy cảm hứng từ các tác phẩm của mangaka Sugiura Shigeru. Miyazaki Goro 2009
19 Nisshin Seifun CM cho Nisshin Seifun với con mèo Konyara. Miyazaki Goro 2010

Music Video

# Tựa phim Thông tin Đạo diễn Năm Chi tiết
1 On Your Mark Quảng bá cho bài hát On Your Mark của Chage & Aska. Miyazaki Hayao 1995 N | W
2 Portable Airport MV làm cho nhóm nhạc capsule. Momose Yoshiyuki 2004 A
3 Space Station No.9 MV làm cho nhóm nhạc capsule. Momose Yoshiyuki 2005 A
4 A Flying City Plan MV làm cho nhóm nhạc capsule. Momose Yoshiyuki 2005 A
5 Which? Which? Song MV làm trên nền bài hát của ca sĩ Haigō Meiko. Tanabe Osamu 2005 N | A
6 piece MV cho đĩa đơn “piece” của ca sĩ Aragaki Yui. Momose Yoshiyuki 2009

Video Game

# Tựa game Thông tin Hệ máy Phát hành Chi tiết
1 Ni no Kuni: The Black Mage Thể loại: Nhập vai (RPG).
Hợp tác với nhà phát triển game Level-5.
Nintendo DS 09-12-2010 OJW
2 Ni no Kuni: Wrath of the White Witch PlayStation 3 17-11-2011 OJOE

Nguồn tham khảo: Nausicaa.net, Wikipedia, AnimeNewsNetwork và các nguồn khác.
Advertisements
%d bloggers like this: